Sinh năm 2002 bao nhiêu tuổi? Cơ hội nào? Tuổi Giáp Ngọ hợp với hướng nào, màu gì? Và Tuổi làm ăn, tuổi kết hôn / kết hôn của người sinh năm 2002? Với chi tiết giải mã MIDWESTGRAPHICSA2.

Nếu bạn biết ngũ hành của một người đàn ông hay một người phụ nữ 2002 năm, Sau đó, bạn sẽ tìm kiếm kiến ​​thức về phong thủy và tử vi như: Xem màu hợp với mệnh của bạn, hướng thuận lợi, xem độ tuổi thích hợp, Sinh năm Nhâm Ngọ 2002 nên sinh tháng nào tốt nhất?

Những người sinh năm 2002 bao nhiêu tuổi? Cơ hội nào?

Theo lịch vạn niên hay dương lịch, năm 2002 được tính từ ngày 12 tháng 2 năm 2002 đến ngày 31 tháng 1 năm 2003. Theo âm lịch, năm 2002 là năm con ngựa Thượng lưu ngựatừ 01/01/2002 đến 30/12/2002.

  • Về Thiên Can (Rem): Người sinh năm 2002 tương khắc với Đinh, đối với Bính, Mậu.
  • Về mặt Diazhi (Wow): Những người sinh ra ở Nhâm Ngọ 2002 Tam hợp tương hợp với Dần – Ngọ – Tuất và tứ hành tương hợp với Tý – Ngọ – Mão – Dậu.

Những người sinh năm 2002 tuổi ngựa Mang Sao Mộc Định mệnh Hay Dương Liễu Mộc có nghĩa là gỗ dương. Theo quy luật tương sinh của ngũ hành, người mệnh Mộc có một mối quan hệ với Mệnh Hỏa và mệnh Thủy và tương phản với Mệnh Thổ và mệnh Kim.

Lá số tử vi cho người sinh năm Nhâm Ngọ 2002

Lá số tử vi của nam mạng và nữ mạng sinh năm Nhâm Ngọ 2002 tương đối tương khắc. Như sau:

+ Định mệnh: Mệnh Mộc – Dương Liễu Mộc – Dương Mộc (Nam: Đoài Kim thuộc Tây tứ mệnh; Nữ: Cấn Thổ thuộc Tây tứ mệnh)

  • Cùng tồn tại: số phận, lửa và nước
  • Tương khắc: mệnh Thủy, Kim
  • Ba sự kết hợp: Hổ – Ngựa – Chó
  • Tứ hành: Tý – Ngọ – Mão – Dậu

Số phù hợp:

  • Nam kết hợp các số: 6, 7, 8
  • Người phụ nữ với các số: 2, 5, 8, 9

Màu sắc phù hợp:

  • Màu bản mệnh: Màu xanh lá cây, xanh nõn chuối thuộc hành Mộc.
  • Màu tương khắc: Màu đen, xanh nước biển, xanh lam thuộc hành Thủy.

+ Màu không phù hợp / cấm kỵ: Xám, trắng, dấu hiệu đối lập với yếu tố Kim.

+ Sự tương hợp của nam và nữ sinh năm 2002.

  • Hướng Tây Nam: Tây Bắc (Phúc Vị) – Đông Bắc (Phúc Đức) – Tây Nam (Thiên Y) – Tây (Phục Vị)
  • Hướng nhà không tương hợp với nam mạng: Đông (Tuyết Mệnh) – Nam (Ngũ Quỷ) – Bắc (Họa Hạ) – Đông Nam (Lục Sát)
  • Hướng nhà nữ mạng: Tây Nam (Sinh Khí) – Tây (Phúc Đức) – Tây Bắc (Thiên Y) – Đông Bắc (Phục Vị)
  • Hướng nhà không hợp với nữ mạng: Đông Nam (Tuyết Mệnh) – Bắc (Ngũ Quỷ) – Nam (Họa Hạ) – Đông (Lục Sát)

+ Bảng các tuổi tương hợp / xung khắc năm 2002 trong làm ăn và kết hôn.

Nội dung Việc kinh doanh Trong hôn nhân
Nam hợp tuổi 2002 Giáp Thân, Bính Tuất, Canh Thìn Giáp Thân, Bính Tuất, Canh Dần, Canh Thìn
Nữ tuổi 2002 Tuổi Bính Thân, Giáp Tuất, Quý Dậu Giáp Thân, Bính Tuất, Canh Dần, Canh Thìn
Tuổi kỵ 2002 Nhâm Ngọ hợp với những người sinh năm Quý Dậu, Giáp Tý, Canh Ngọ, Đinh Dậu, Canh Tý và Canh Tý.
Tuổi giới tính 2002 Nhâm Ngọ, Mậu Tý, Giáp Ngọ, Đinh Dậu, Canh Tý, Bính Tý

Sinh con năm Nhâm Ngọ 2002 tháng nào tốt nhất?

Người sinh vào mỗi tháng sẽ có một số mệnh khác nhau, có thể gặp may mắn thuận lợi, cuộc sống sung túc, thịnh vượng nhưng cũng có thể phải trải qua nhiều khó khăn, thăng trầm. Dưới đây là đặc điểm của từng tháng sinh năm 2002.

THÁNG SINH TÍNH CÁCH

Tháng 1 âm lịch (năm Dần)

Tháng Xuân Đầu Xuân – Đầu Xuân là thời điểm dương khí trỗi dậy, tuổi trẻ có nhiều bất trắc nhưng đến năm 30 tuổi sẽ chậm lại và cải thiện rõ rệt.
Sinh tháng 2 (Quý Mão) Tháng Kiếp Sát – Bản mệnh phải vất vả, khó khăn trùng trùng, tuy có tài nhưng thiếu quyết đoán, không có ý chí; không nhiều may mắn. Anh ấy có ý chí mạnh mẽ, nhưng thiếu quyết tâm.
Sinh tháng 3 (Giáp Thìn) Tháng Thanh Minh – May mắn, thông minh hơn người, làm việc gì cũng hanh thông, tài giỏi, nhiệt tình, vui vẻ. Nếu bạn có được những con số như mong muốn, bạn có thể tạo dựng một sự nghiệp lớn. Cố gắng tạo ra nhiều công việc kinh doanh nhất có thể.
Sinh tháng 4 (Tý)

Tháng Tiết Lập Hạ – Số mệnh thông minh hơn người, ý chí kiên cường, tấm lòng hào hiệp, cuộc đời gặp nhiều may mắn, tình duyên tốt đẹp, hạnh phúc viên mãn, được mọi người yêu mến.

Sinh tháng 5 (Giáp Ngọ) Tuổi Tuất – Tài lộc cao quý, thông minh hơn người, tài hoa, biết lấy lòng người. Có một số phương tiện, lợi ích và thành tựu quý giá, hạnh phúc lâu dài và một cuộc sống thoải mái.
Sinh tháng 6 (Đinh Mùi) Tháng có Tiết Tiểu Trì – May mắn, tính tình ngay thẳng, nhân hậu, nhiệt tình, lương thiện, dễ thành công, vợ chồng danh giá, con cháu quý tộc. Thiết lập một sự nghiệp tuyệt vời bằng cách tận hưởng các cơ hội, danh tiếng và tài sản.
Sinh tháng 7 (Mậu Thân) Tháng Lập Thu. Người giàu được mọi người ngưỡng mộ. Xây dựng sự nghiệp được nhiều người kính trọng.
Sinh tháng 8 (Dậu) Lộ trình Tháng – Bản chất tốt bụng, thông minh hơn người, tài hoa, trung thành, được mọi người kính trọng, có thể gây dựng sự nghiệp lớn, gia đình hòa thuận.
Sinh tháng 9 (Canh Tuất) Tháng có Lộ Hán – Bản tính nhân hậu, có ý chí, có nhiều hoài bão nhưng thiếu quyết tâm nhưng lại thiếu năng lực. Tài lộc hanh thông, sự nghiệp hanh thông nhưng không lớn.
Sinh tháng 10 (Tân Hải) Tết Lập Đông – Tính tình chân thành, cầu tiến, giao tiếp tốt. Số có may mắn về nghề nghiệp nhưng không lớn; đời sống vợ chồng hòa thuận.
Sinh tháng 11 (Nhâm Tý) Tháng Đại Tuyết – Vận mệnh đen đủi, làm việc gì cũng gặp khó khăn. Bản tính hướng nội, chỉ về già mới an nhàn.
Sinh tháng 12 (Quí Sửu) Tháng có Tiểu Hàn – Bản tính cứng nhắc, hay nghĩ ngợi lung tung, cuộc đời buồn phiền, sự nghiệp khó thành. Cuối đời có cơ hội về tài lộc, hạnh phúc. Là người nhạy cảm, thẳng thắn, sống theo nguyên tắc cứng nhắc nên số mệnh không tốt.

Với những thông tin mới nhất về tử vi, vận may, phong thủy tuổi Nhâm Ngọ 2002 nam mạng năm 2022 trong bài viết này, hy vọng các bạn sẽ thấy thú vị và bổ ích! Tuy nhiên, thông tin chỉ được cung cấp để hướng dẫn. Vì thành công hay thất bại phụ thuộc vào mỗi chúng ta nên bạn không cần lo lắng nếu đọc được những thông tin không tốt nhé!

#Sinh #năm #mệnh #gì #Tuổi #Nhâm #Ngọ #hợp #tuổi #nào #Màu #gì

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.