Giấy phép xây dựng (GPXD) là điều kiện cần và đủ để chủ đầu tư và nhà thầu đưa ra quyết định về diện tích xây dựng nhà ở và các yếu tố của công trình. Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng chỉ được khởi công xây dựng khi có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. Để đảm bảo công việc được thực hiện theo đúng quy trình, Invert mời bạn tham khảo ngay hướng dẫn thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ lần cuối năm 2022 trong bài viết dưới đây.

Trước khi làm hồ sơ xin phép xây dựng, bạn phải xác định chính xác nhu cầu của công trình cần xây dựng. Các loại giấy phép xây dựng bao gồm: giấy phép xây dựng mới, giấy phép sửa chữa, cải tạo, giấy phép di dời công trình. Đối với từng loại dự án, điều kiện áp dụng cũng khác nhau, phải quy định rõ ràng để khâu chuẩn bị không xảy ra sai sót!

Hình ảnh thực tế của người nhận giấy phép xây dựng
Hình ảnh thực tế của người nhận giấy phép xây dựng

1. Điều kiện được phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo Luật Xây dựng 2014

Quy định về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị được quy định cụ thể tại Mục 93 Luật Xây dựng 2014 như sau:

  • Công trình xây dựng phải phù hợp với sử dụng đất và quy hoạch được duyệt;
  • Việc thiết kế, xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ phải tuân theo quy định;
  • Phải đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận và các công trình
  • Đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng và giao thông;
  • Phù hợp với tiến độ thi công chi tiết; Nhà ở riêng lẻ tại các khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng phải thực hiện theo quy định về quản lý quy hoạch, kiến ​​trúc đô thị hoặc quy hoạch đô thị. quy hoạch đô thị.

Nếu là nhà ở riêng lẻ ở nông thôn thì việc xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết địa điểm xây dựng ở nông thôn.

2. Hồ sơ xin phép xây dựng bao gồm những gì?

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được nhà nước quy định tại Nghị định 53/2017 / NĐ-CP – Nghị định về cấp giấy phép xây dựng 2017. Hồ sơ bao gồm:

2.1 Đối với các tòa nhà đô thị

  • Đơn xin phép xây dựng
  • Một trong các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (Bản sao hoặc hồ sơ kèm theo bản chính).
  • Hai bộ Bản vẽ Thiết kế Kỹ thuật hoặc Bản vẽ Làm việc được phê duyệt theo Quy tắc Xây dựng (Bản sao hoặc tệp chứa ảnh chụp nhanh chính), mỗi bộ bao gồm:
  • Bản vẽ mặt bằng tỷ lệ 1/50 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
  • Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, nước sinh hoạt. cung cấp, nguồn điện, tỷ lệ thông tin 1/50 – 1/200.
  • Bản vẽ mặt bằng, cao độ và các bộ phận chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;
Quy hoạch cấp phép xây dựng cấp 4
Quy hoạch cấp phép xây dựng cấp 4

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thì bản vẽ thiết kế quy định tại khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa ảnh chụp thiết kế xây dựng cơ bản. bí quyết xây dựng.

Hơn nữa, nếu dự án xây dựng của bạn bao gồm các công trình lân cận, bạn phải đồng ý đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận.

Trường hợp kết cấu có tầng hầm, Chấp hành viên phải gửi kèm theo bản sao hoặc tệp tin có văn bản chấp thuận của chủ đầu tư về biện pháp thi công phần móng để đảm bảo an toàn cho kết cấu. và các dự án xây dựng khác. chương trình vùng lân cận

Tải xuống mẫu giấy phép xây dựng

2.2 Đối với các dự án nhà ở nông thôn

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm:

  • Đơn xin giấy phép xây dựng.
  • Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất có chứng thực của UBND thị trấn.
  • Bản vẽ mặt bằng xây dựng các công trình trên đất và các công trình lân cận nếu có do chủ sử dụng đất lập.

3. Quy trình cấp phép xây dựng

Giấy phép xây dựng năm 2019 được cấp
Giấy phép xây dựng năm 2019 được cấp

Hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép xây dựng được Nhà nước quy định tại Mục 102 của Luật Xây dựng như sau:

Bước 1. Nhận bài nộp

Chủ đầu tư phải nộp 02 hồ sơ cấp giấy phép xây dựng hoặc hồ sơ điều chỉnh giấy phép xây dựng cho tổ chức cấp giấy phép xây dựng.

Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân có nhu cầu. Sau đó tiến hành kiểm tra hồ sơ và đưa ra quyết định.
Đối với các hồ sơ theo quy định, UBND quận / huyện sẽ cấp giấy biên nhận cho chủ đầu tư. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cấp có thẩm quyền hướng dẫn, chỉ đạo chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo theo quy định;

Bước 2. Xem xét tài liệu

Quy trình kiểm tra hồ sơ được thực hiện trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành đánh giá, kiểm tra tại chỗ. Trong quá trình thẩm định, cơ quan này có quyền gửi văn bản yêu cầu chủ đầu tư bổ sung, chỉnh sửa nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa phù hợp với thực tế.

Thời hạn thông báo trong trường hợp này là 5 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ bổ sung vẫn chưa đáp ứng nội dung thông báo, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền thông báo lý do từ chối ủy quyền cho nhà đầu tư;

Bước 3. Lấy ý kiến ​​của các cơ quan chức năng

Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng sẽ đối chiếu các điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đồng thời, gửi văn bản xin ý kiến ​​cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực liên quan đến dự án.

Trong thời gian này, các cơ quan được hỏi ý kiến ​​phải trả lời bằng văn bản về các nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Nếu không có bình luận gì sau thời gian cho phép, anh ta được coi là đã đồng ý. Tuy nhiên, họ phải chịu trách nhiệm về nội dung quản lý của mình.

Bước 4. Cấp giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư

Trong thời hạn 15 ngày, nếu nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ.

Nhà đầu tư nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo thời gian quy định tại Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

4. Xin giấy phép xây dựng ở đâu? Thời gian xin giấy phép xây dựng là bao lâu?

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình nhà ở riêng lẻ còn lại là Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa giới hành chính.

Thời hạn cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ thông thường là 15 ngày. Trường hợp giấy phép đã hết hạn nhưng cần xem xét thêm, cơ quan cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản và trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết hạn.

5. Chi phí xin giấy phép xây dựng là bao nhiêu?

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Thông tư 02/2014 / TT-BTC của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

  • Lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với:
  • Nhà ở riêng lẻ (phải có giấy phép): 50.000 (năm mươi nghìn) đồng / giấy phép;
  • Công trình khác: 100.000 (một trăm nghìn) đồng / giấy phép.
  • Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 (mười nghìn) đồng.

(Chi phí xây dựng nhà ở được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá thành xây dựng nhà ở và không bao gồm chi phí thiết bị. Cụ thể, chi phí xây dựng nhà ở riêng lẻ được tính theo diện tích xây dựng nhưng tối đa áp dụng cách tính này theo nguyên tắc giảm dần theo hạng nhà ở và tỷ lệ áp dụng đối với nhà ở nông thôn thấp hơn nhà ở thành thị).

6. Giấy phép xây dựng có giá trị trong bao lâu?

Sau khi có giấy phép xây dựng, trong thời hạn 12 tháng, nếu công trình chưa khởi công thì người đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở phải xin gia hạn giấy phép xây dựng trong thời hạn 30 ngày trước khi giấy phép hết hạn.

Nhà đầu tư cần lưu ý rằng giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn một lần. Nếu sau 6 tháng gia hạn mà công trình vẫn chưa khởi công xây dựng thì bạn phải xin giấy phép xây dựng mới.

Trên đây bạn sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách xin giấy phép xây dựng nhà ở. Sẽ khá bất tiện nếu bạn không nắm rõ các thủ tục, giấy tờ và thời hạn của giấy phép xây dựng. Do đó, hãy nhớ tìm đơn vị tư vấn xây dựng uy tín để có những thông tin đầy đủ và chính xác nhất nhé!

#Hướng #dẫn #thủ #tục #xin #giấy #phép #xây #dựng #mới #nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.