Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được tính như thế nào khi cá nhân có thu nhập từ 02 nơi trở lên hoặc thu nhập thường xuyên từ 02 nơi trở lên? Thuế thu nhập hiện hành có được khấu trừ hay hoàn lại giống như thuế thu nhập cá nhân không? Dưới đây là cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho người có thu nhập ở 2 nơi, bạn có thể tự tính số thuế TNCN phải nộp trong năm 2019, 2020 vừa qua.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho người đi làm ở 2 nơi
Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho người đi làm ở 2 nơi

Đối với cá nhân có thu nhập tại nhiều doanh nghiệp, số thuế thu nhập cá nhân có thể được tính theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào thời điểm ký kết hợp đồng lao động. Có hai loại hợp đồng phổ biến là hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, hợp đồng dưới 03 tháng. Đặc biệt:

1. Trường hợp ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên.

Trường hợp ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại 02 cơ sở trở lên thì tính theo thang thuế lũy kế từng phần (gồm 07 bậc thuế với 07 mức thuế suất lần lượt từ 5% – 35%).

Bản đồ Cách tính thuế thu nhập cá nhân (IPP)
Bản đồ Cách tính thuế thu nhập cá nhân (IPP)

Phương pháp tính thuế theo thang thuế lũy tiến từng bộ phận, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất

Trong đó: Thu nhập chịu thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Loại khấu trừ Tỷ lệ khấu trừ
Các khoản khấu trừ của người nộp thuế 09 triệu đồng / tháng (108 triệu đồng / năm)
Giảm trừ cho người phụ thuộc 3,6 triệu đồng / người / tháng
Bảo hiểm + Bảo hiểm xã hội: 8%;
+ Bảo hiểm y tế 1,5%;
+ Bảo hiểm thất nghiệp: 1%.

Thi: Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2020 nhanh chóng và chính xác

1.1 Ví dụ tính thuế (TNCN) đối với người làm việc tại 2 địa điểm

Ông Z ký hợp đồng lao động dài hạn với công ty A (Đăng ký giảm trừ cá nhân, đóng BHXH tại đây) với mức lương 18 triệu đồng / tháng và ký hợp đồng lao động 1 năm với công ty B với mức lương 15 triệu đồng / tháng.

Cách tính thuế TNCN của Ông A tại 2 công ty:
1. Tại Công ty A: Tính theo thang lũy ​​tiến từng phần:

  • Thu nhập chịu thuế = 18 triệu – 9 triệu (tự giảm trừ) = 9 triệu đồng
  • IPP phải trả = 10% x 9 triệu – 0,25 triệu = 650.000 đồng

2. Tại Công ty B: Tính theo thang lũy ​​tiến

  • Thu nhập chịu thuế = 15 triệu (Do mình tự khấu trừ ở công ty A nên mình không tự khấu trừ nữa)
  • Số thuế TNCN phải nộp = 15% x 15 triệu – 0,75 triệu = 1.500.000 đồng

Đáng chú ý:

  • Nếu ông Z có người phụ thuộc thì có thể yêu cầu Công ty A hoặc Công ty B. giảm bớt người phụ thuộc.
  • Ông Z không có thẩm quyền quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế. Công ty A và B sẽ cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho ông Z.

Ví dụ 2: Năm 2019, ông B hưởng lương theo hợp đồng lao động trên 3 tháng tại công ty Z và bị trừ lương cá nhân, trong đó ông B làm việc cho công ty Y và Z như sau:

  • Ông B có thu nhập hiện tại là 20 triệu đồng tại Công ty Y với thuế khấu trừ là 10%.
  • Ông B có thu nhập hiện tại tại công ty Z là 1,5 triệu đồng, chưa khấu trừ.

Như vậy, năm 2019 ông B có khoản thu nhập chưa tính thuế (công ty Z), nếu ông B phải quyết toán thuế thì ông B không ủy quyền quyết toán tại Công ty M mà trực tiếp quyết toán. với cơ quan thuế.

Nơi nộp hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý đối tượng nộp thuế mà ông B đã đăng ký giảm trừ gia cảnh (tức cơ quan thuế quản lý công ty M). Trường hợp ông B nghỉ việc tại thời điểm thanh lý thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi cư trú).

Công ty Y và Z có trách nhiệm xuất phiếu khấu trừ thuế TNCN để làm căn cứ quyết toán thuế với cơ quan thuế.

2. Trường hợp ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng

Người lao động có thu nhập từ nhiều nơi, kể cả người không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng nhưng có tổng thu nhập từ 2 triệu đồng / giờ trở lên sẽ bị trừ 10%. về thu nhập.

Sự suy luận:

  • Những người nhận thu nhập từ nhiều nơi và ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên phải tính IRP theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi trở lên, kể cả nơi đăng ký kinh doanh dưới 3 tháng (mức lương từ 2.000.000 đồng / tháng trở lên) phải trừ 10%.

3. Thu nhập hiện tại của bạn là bao nhiêu?

Cho đến nay, trong các văn bản pháp luật vẫn chưa có định nghĩa hay khái niệm về thu nhập vãng lai, bạn chỉ có thể hiểu thu nhập vãng lai là trường hợp nói về thu nhập, tiền lương, thù lao nhận được. từ các nguồn khác ngoài hợp đồng lao động.

Trên đây là cách tính thuế Thu nhập cá nhân (IRP) cho người làm việc tại 2 địa điểm. Tôi hy vọng bạn thành công.

Xem thêm: Cách dễ nhất và nhanh nhất để tìm số thuế cá nhân của bạn

#Cách #tính #thuế #thu #nhập #cá #nhân #TNCN #cho #người #làm #nơi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.