MIDWESTGRAPHICSA2 cập nhật bản đồ hành chính Zambia mới nhất năm 2022 với các thông tin chi tiết như giao thông, du lịch, hành chính, vị trí địa lý, hi vọng bạn đọc có thể tìm được những thông tin hữu ích về bản đồ Zambia. Định dạng lớn phóng đại chi tiết nhất.

1. Giới thiệu về Zambia

Vị trí địa lý: Nằm ở Nam Phi, giáp với Cộng hòa Dân chủ Congo, Tanzania, Malawi, Mozambique, Zimbabwe và Namibia. một, Angola. Tọa độ: 15000 vĩ độ nam, 30000 kinh độ đông.

Diện tích: 752,610 km2.

Thủ đô: Luxaka (Lusaka)

Ngày Quốc khánh: 24 tháng 10 (1964)

Câu chuyện: Vào cuối thế kỷ 18, người Bồ Đào Nha đến Zambia. Từ cuối thế kỷ 19, quốc gia này nằm dưới sự cai trị của Anh. Trước năm 1924, Zambia được biết đến với cái tên Northern Rhodes và thuộc quyền quản lý của Anh. Từ năm 1953 đến năm 1963, Zambia gia nhập Liên đoàn các thuộc địa Anh Rosedia – Nigeria. Ngày 31 tháng 12 năm 1963, Liên hiệp bị giải thể. Ngày 24 tháng 10 năm 1964, North Rhodes giành được độc lập và đổi tên thành Vương quốc Zambia.

Khí hậu: Nhiệt đới, độ cao thay đổi, lượng mưa theo mùa (mùa mưa từ tháng 11 đến tháng 4). Nhiệt độ trung bình của tháng nóng nhất (tháng 10): 23 – 270C, tháng lạnh nhất (tháng 7): 15-200C. Lượng mưa trung bình: 600 – 1.400 mm.

Địa hình: Chủ yếu là cao nguyên với nhiều đồi.

Tài nguyên thiên nhiên: Đồng, coban, kẽm, chì, than, ngọc lục bảo, vàng, bạc, uranium, thủy điện.

Dân số: 14.538.000 người (ước tính năm 2013)

Các dân tộc: Người Châu Phi (98,7%), người Châu Âu (1,1%); các dân tộc khác (0,2%)

Ngôn ngữ chính: Tiếng Anh; Các ngôn ngữ địa phương cũng được sử dụng.

Tôn giáo: Thiên chúa giáo, Hồi giáo và Ấn Độ giáo, tín ngưỡng bản địa.

Nền kinh tế: Zambia có nhiều tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là đồng, với trữ lượng khoảng 1 tỷ tấn, khai thác đồng chiếm 90% thu nhập ngoại hối. Ngoài ra, Zambia còn khai thác kẽm, coban, vàng, uranium và chì. Do không có đường biển nên việc vận chuyển hàng hóa xuất khẩu gặp rất nhiều khó khăn. Du lịch khá phát triển. Chăn nuôi bò, trồng bông và trồng rau là những ngành nông nghiệp đóng góp đáng kể vào nền kinh tế.

  • Sản phẩm ngành: Đồng, vật liệu xây dựng, thực phẩm, hóa chất.
  • Sản xuất nông nghiệp: Ngũ cốc, hạt có dầu, thuốc lá, bông, gia súc, gia cầm.

Giáo dục: Giáo dục là miễn phí, nhưng học sinh phải trả tiền cho giấy và vở. Hầu hết tất cả trẻ em đều học tiểu học. Nhưng chỉ một phần tư trong số họ học tiếp trung học và một tỷ lệ nhỏ vào đại học. Ở Zambia, có hai trường đại học, bốn trường giáo viên và 14 trường dạy nghề và kỹ thuật.

Các thành phố lớn: Ndola, Kitwe, Mufulira …

Liên minh tiền tệ: Zambian Kwacha (ZK)

Danh lam thắng cảnh: Thủ phủ của Luxaka, Thác Victoria, Vườn Quốc gia Kaphua, Vịnh Kaxab, Vịnh Hồ Tanganyika, v.v.

Mối quan hệ quốc tế: Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 15 tháng 9 năm 1972. Gia nhập các tổ chức quốc tế AfDB, ECA, FAO, G-77, IAEA, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, Interpol, IOC, ITU, OAU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WHO, WIPO, WMO, WTrO, v.v.

2. Bản đồ hành chính Zambia khổ lớn năm 2022

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

3. Google Maps của Zambia

#Bản #đồ #hành #chính #đất #nước #Zambia #Zambia #Map #phóng #năm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.