MIDWESTGRAPHICSA2 cập nhật bản đồ hành chính chi tiết mới nhất năm 2022 của đất nước Thổ Nhĩ Kỳ như giao thông, du lịch, hành chính, vị trí địa lý, mong rằng bạn đọc tìm được những thông tin hữu ích trên bản đồ Thổ Nhĩ Kỳ. Định dạng lớn phóng to để biết thêm chi tiết.

1. Trình bày về đất nước Turkmen

Vị trí địa lý: Ở Trung Á, giáp với Kazakhstan, Uzbekistan, Afghanistan, Iran và Biển Caspi. Tọa độ: 40000 vĩ độ bắc, 60000 kinh độ đông.

Diện tích: 488,100 km2

Khí hậu: Hoang mạc cận nhiệt đới. Nhiệt độ trung bình ở tháng Giêng: -40C, tháng 7: 280C. Lượng mưa trung bình: từ 80 mm ở phía đông bắc đến 300 – 400 mm ở vùng núi.

Địa hình: Sa mạc; Có những ngọn núi thấp dọc biên giới với Iran, giáp với biển Caspi về phía tây.

Tài nguyên thiên nhiên: Dầu mỏ, khí đốt tự nhiên, than đá, lưu huỳnh, muối.

Dân số: khoảng 5.240.000 người (2013)

Các dân tộc: Người Thổ Nhĩ Kỳ (85%), người Uzbekistan (5%), người Nga (4%), các nhóm khác (6%).

Ngôn ngữ chính: Turmesse; Tiếng Nga và tiếng Uzbekistan được sử dụng rộng rãi.

Câu chuyện: Các bộ lạc Oguz theo đạo Hồi đã cư trú lâu đời ở Turmen. Nhưng phải đến thế kỷ 15, tộc người Turkmen mới được hình thành. Năm 1917, phần lớn lãnh thổ gia nhập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết tự trị Thổ Nhĩ Kỳ. Ngày 27 tháng 10 năm 1924, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết Turkmen được thành lập và trở thành một phần của Liên bang Xô viết. Năm 1991, Turkmenistan tuyên bố độc lập.

Tôn giáo: Hồi giáo (89%), Chính thống giáo phương Tây (9%), v.v.

Nền kinh tế: Phần lớn lãnh thổ của Turkmenistan là sa mạc; chăn thả gia súc và du canh du cư; nông nghiệp thâm canh trong các ốc đảo được tưới tiêu, sản xuất chính là bông. Nước này có trữ lượng khí đốt tự nhiên lớn thứ năm trên thế giới và trữ lượng dầu mỏ đáng kể.

  • Sản phẩm ngành: Khí đốt tự nhiên, dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ, hàng dệt may, thực phẩm.
  • Sản xuất nông nghiệp: Bông, ngũ cốc, sản phẩm chăn nuôi.

Giáo dục: Giáo dục phổ thông và giáo dục phổ thông bắt buộc đến trung học cơ sở, tổng thời gian đi học được giảm từ 10 năm xuống còn 9 năm trước và theo nghị định của Chủ tịch nước mới năm học 2007 – 2008 thời gian đi học là 10 năm.

Thủ đô: Ashgabat (Ashgabat)

Các thành phố lớn: Charjew, Krasnowodsk …

Liên minh tiền tệ: Turkmenistan Manat (TMM); 1 TMM = 100 tenesi

Ngày Quốc khánh: Ngày 27 tháng 10 (năm 1991).

Danh lam thắng cảnh: Thủ phủ của Asgabat, sa mạc Karakum, vịnh Kara Boga, v.v.

Mối quan hệ quốc tế: Tham gia các tổ chức quốc tế IEC, EBRD, ECE, ESCAP, FAO, IBRD, ICAO, ILO, IMF, IMO, IOC, ITU, UN, UNCTAD, UNESCO, UPU, WSF, WHO, WIPO, WMO, v.v.

Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam: Ngày 29 tháng 7 năm 1992

2. Bản đồ hành chính Turkmen khổ lớn năm 2022

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

3. Google Maps của Turkmenistan

#Bản #đồ #hành #chính #đất #nước #Turkmenisan #Turkmenisan #Map #phóng #năm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.