Bản đồ hành chính Tanzania cập nhật mới nhất năm 2022 như giao thông, du lịch, hành chính, vị trí địa lý được MIDWESTGRAPHICSA2 cập nhật mới nhất, mong rằng bạn đọc có thể tìm được những thông tin hữu ích trên bản đồ cộng đồng. Phóng to Cộng hòa Thống nhất Tanzania khổ lớn rất chi tiết.

1. Giới thiệu về Tanzania

Vị trí địa lý: Nằm ở Đông Nam Phi, gồm hai phần: Tanzania trên đất liền và quần đảo Dandiba, Pemba nằm trên Ấn Độ Dương, giáp Uganda, Kenya -nia, Ấn Độ Dương, Mozambique, Malawi, Zambia, Cộng hòa Dân chủ Congo, Burundi, Rwanda . Tọa độ: 6000 vĩ độ nam, 35000 kinh độ đông.

Diện tích: 945,090 km2

Thủ đô: Dar es Salaam (Dar es Salaam)

Câu chuyện: Cuối thế kỷ 19, Đức chiếm Tanzania. Năm 1890, Anh đặt chính quyền bảo hộ ở Dandi-ba. Kể từ năm 1920, Tanzania là một Ủy ban của Anh; Đây là vùng đất đặt dưới sự bảo trợ của Liên hợp quốc do Vương quốc Anh quản lý (1946-1961). Ngày 9 tháng 12 năm 1961, Tanzania giành độc lập. Từ thế kỷ 15, người Bồ Đào Nha chiếm Dandi-ba, đến thế kỷ 19, người Ả Rập chinh phục. Năm 1861, Dandiba rơi vào tay Đức và Ý. Năm 1890 được đặt dưới sự bảo trợ của Anh. Vào ngày 12 tháng 1 năm 1964, Dandiba trở thành một nước cộng hòa nhân dân. Ngày 26 tháng 4 năm 1964, Tanzania và Dandiba hợp nhất để tạo thành Cộng hòa Thống nhất Tanzania.

Ngày Quốc khánh: Ngày 26 tháng 4 (năm 1964).

Khí hậu: Đa dạng; nhiệt đới ven biển, ôn đới cao nguyên. Nhiệt độ trung bình: 20 – 220C. Lượng mưa trung bình: 500 – 1.500 mm.

Địa hình: vùng đồng bằng ven biển; Tây Nguyên; vùng núi phía bắc và phía nam.

Tài nguyên thiên nhiên: Thủy điện, thiếc, phốt phát, quặng sắt, kim cương, đá quý, vàng, khí tự nhiên, niken.

Dân số: 49.253.000 người (ước tính năm 2013)

Các dân tộc: Người gốc Phi (99%), các dân tộc khác (1%) (bao gồm cả người Châu Á, Châu Âu và Ả Rập).

Ngôn ngữ chính: Ngôn ngữ Swahili. Ngoài ra, tiếng Kiunguju, tiếng Anh và các phương ngữ khác cũng được sử dụng.

Tôn giáo: Các châu lục là Thiên chúa giáo (45%), Hồi giáo (35%), tín ngưỡng bản địa (20%). Khu vực Zanzibar có hơn 99% là người Hồi giáo.

Nền kinh tế: Tanzania là một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới. Nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp; Nông nghiệp chiếm 56% GDP, tạo ra 85% xuất khẩu và sử dụng 90% lực lượng lao động với kỹ thuật canh tác lạc hậu và năng suất thấp. Công nghiệp chiếm 15% GDP và chỉ giới hạn trong các sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.

  • Sản phẩm ngành: Các mặt hàng nông sản sơ chế (đường, bia, thuốc lá, …), vàng và kim cương, xăng dầu, giày dép, xi măng, dệt may, phân bón, muối, đồ gỗ.
  • Sản xuất nông nghiệp: Cà phê, xô thơm, chè, bông, hạt điều, thuốc lá, đinh hương, ngô, lúa mì, sắn, chuối, trái cây, rau; gia súc.

Giáo dục: Ở các trường tiểu học, tiếng Swahili là ngôn ngữ giảng dạy và tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai. Ở các trường trung học, chương trình giảng dạy được giảng dạy bằng tiếng Anh. Có Trường Cao đẳng Nông nghiệp tại Đại học Daesh Salam Sokoine ở Morogoro.

Các thành phố lớn: Zanzibar, Mwanza, Tanga, Dodoma …

Liên minh tiền tệ: Tandania Shilling (TSh); 1 Tsh – 100 xu

Danh lam thắng cảnh: Thủ đô Dat Salam, núi Kilimanjaro cao nhất Châu Phi, hồ lớn nhất Châu Phi, vườn quốc gia nổi tiếng thế giới… Hồ Tanganyika, Hồ Manyaara, khu bảo tồn thiên nhiên, Đảo Zanzibar, Pemba, v.v.

Mối quan hệ quốc tế: Tanzania thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 14 tháng 2 năm 1965. Tanzania gia nhập các tổ chức quốc tế ADB, ECA, FAO, G-77, IAEA, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ISO, ITU, OAU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WSF, WHO, WIPO, WMO, WTrO, v.v.

2. Bản đồ hành chính Tanzania khổ lớn năm 2022

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

3. Google Maps của Tanzania

#Bản #đồ #hành #chính #đất #nước #Tanzania #Tanzania #Map #phóng #năm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.