MIDWESTGRAPHICSA2 cập nhật mới nhất năm 2022 về bản đồ hành chính Gambia chi tiết như giao thông, du lịch, hành chính, vị trí địa lý, hi vọng bạn đọc có thể tìm được những thông tin hữu ích trên bản đồ Gambia khổ lớn.

1. Tổng quan về quốc gia Gambia

Vị trí địa lý: Nằm về phía Tây của Châu Phi, ba mặt giáp với Senegal, và phía Tây giáp Đại Tây Dương. Gambia gần như lép vế trước Senegal; là quốc gia nhỏ nhất ở Châu Phi. Tọa độ: 13028 vĩ độ bắc, 16034 kinh độ Tây.

Diện tích: 11.300 km2

Thủ đô: Banver (Banjul)

Ngày Quốc khánh: 18 tháng 2 (1965)

Câu chuyện: Trước khi có sự xuất hiện của người châu Âu, các bộ tộc trên vùng đất này có chung tổ tiên với các đế chế Mali, Ghana và Songhay ở Tây Phi. Năm 1807, các khu vực buôn bán dọc theo sông Gambia được thành lập dưới sự cai trị của thực dân Anh ở Sierra Leon. Năm 1843, người Anh gia nhập nó như một thuộc địa. Năm 1970, Gambia trở thành một nước cộng hòa. Năm 1982, Gambia và Senegal tuyên bố thành lập một liên minh của người Senegal, và vào tháng 8 năm 1989, Senegal rút khỏi liên minh này.

Khí hậu: Mùa mưa nhiệt đới và nóng (tháng 6 đến tháng 11); mùa khô (tháng 11 đến tháng 5). Nhiệt độ trung bình ở Tháng hai: 230C, tháng 7: 270C. Lượng mưa trung bình: 750 – 1000 mm, vùng ven biển: 1300 – 1500 mm.

Địa hình: Đồng bằng sông Gambia thường xuyên bị ngập lụt.

Tài nguyên thiên nhiên: Cá, thiếc, dầu mỏ.

Dân số: 1.850.000 người (ước tính năm 2013)

Các dân tộc: Mandinka (42%), Peul (18%), Wolof (16%), Jola (10%), Serahuli (9%), những người khác (4%); người phi châu Phi (1%).

Ngôn ngữ chính: Tiếng Anh; Tiếng Mandinka và một số phương ngữ khác cũng được sử dụng.

Tôn giáo: Hồi giáo (90%), Thiên chúa giáo (9%), tín ngưỡng bản địa (1%).

Nền kinh tế: Tài nguyên khoáng sản tự nhiên của Gambia rất hạn chế. Khoảng 75% dân số sống dựa vào nông nghiệp và chăn nuôi. Công nghiệp nhỏ, chủ yếu là chế biến lạc, cá, da thuộc. Ngành du lịch tương đối phát triển.

  • Sản phẩm ngành: Làn da; đồ uống, máy móc nông nghiệp, đồ nội thất, kim loại, v.v.
  • Sản xuất nông nghiệp: Lạc, kê, cao lương, lúa, ngô, sắn, cọ, cừu, dê; lâm sản và sản phẩm cá.

Giáo dục: Giáo dục mẫu giáo và tiểu học ở Gambia là miễn phí. Trẻ em bắt đầu đi học từ 8 tuổi và học tiểu học trong 6 năm. Khoảng 1/5 học sinh vào trung học trong vòng 5 năm. Sau kỳ thi xuất cảnh, số học sinh trúng tuyển tiếp tục hoàn thành thêm 2 năm dự bị đại học, trong khi số học sinh không trúng tuyển vào các trường trung học kỹ thuật 4 năm. Ở Gambia, chỉ có Viện Công nghệ và Trường Sư phạm Yun-dum.

Liên minh tiền tệ: Dallas (D); 1 D = 100 butut

Mối quan hệ quốc tế: Tham gia các tổ chức quốc tế ACP, AU, AfDB, ECA, FAO, G-77, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, IOC, ITU, OAU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WSF, WHO , WIPO, WMO, WtrO, v.v.

Danh lam thắng cảnh: Banworm, Đảo James, Albreda, Sông Gambia, Khu bảo tồn Chim, v.v.

2. Bản đồ hành chính Gambia khổ lớn năm 2022

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

3. Gambia Google Maps

#Bản #đồ #hành #chính #đất #nước #Gambia #Gambia #Map #phóng #năm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.