MIDWESTGRAPHICSA2 cập nhật bản đồ hành chính Ethiopia năm 2022 mới nhất với các thông tin chi tiết như giao thông, du lịch, hành chính, vị trí địa lý, hi vọng bạn đọc có thể tìm được những thông tin hữu ích về bản đồ Ethiopia khổ lớn. thông tin chi tiết.

1. Giới thiệu tổng quan về đất nước Ethiopia

Vị trí địa lý: Nằm ở vùng Sừng Châu Phi, giáp với Eritrea, Gibuti, Somalia, Kenya và Sudan. Tọa độ: 8000 vĩ độ bắc, 38000 kinh độ đông.

Diện tích: 1.127,127 km2

Ngày Quốc khánh: 28 tháng 5 (1991)

Thủ đô: Addis Ababa (Addis Ababa)

Câu chuyện: Một trong những vương quốc lâu đời nhất ở Châu Phi. Nhà nước phong kiến ​​Ethiopia được hình thành trên cơ sở nhà nước chiếm hữu nô lệ Assum vào cuối thế kỷ 13-14. Năm 1935, Ethiopia bị Ý xâm lược. Năm 1941, Ethiopia được giải phóng. Vào tháng 2 năm 1974 đã diễn ra một cuộc cách mạng chống lại chế độ quân chủ phong kiến ​​trong cả nước. Ngày 12 tháng 9 năm 1974, Vua Haile Selassie I bị phế truất và Ethiopia đổi tên thành Ethiopia Xã hội Chủ nghĩa. Tháng 9 năm 1987, Ethiopia trở thành Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Ethiopia. Năm 1993, Eritrea (một vùng lãnh thổ được Liên hợp quốc sáp nhập vào năm 1952) tách khỏi đất nước và tuyên bố độc lập. Sau cuộc bầu cử năm 1995, Ethiopia đổi tên thành tên hiện nay.

Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa với sự khác biệt giữa các vùng: đông bắc – sa mạc nhiệt đới và bán nhiệt đới; phần còn lại – đường xích đạo. Nhiệt độ trung bình hàng tháng: 13-180C (ở thủ đô). Lượng mưa trung bình: 150 – 600 mm ở vùng Đông Bắc; 1.500 – 1.800 mm ở Nam Bộ.

Địa hình: Cao nguyên trung tâm và các ngọn núi bị chia cắt bởi Thung lũng Great Rift.

Tài nguyên thiên nhiên: Vàng (trữ lượng nhỏ), đồng, bồ tạt, khí tự nhiên, v.v.

Dân số: 94,1 triệu người (ước tính năm 2013)

Các dân tộc: Oromo (40%), Amhara và Tigray (32%), Sidamo (9%), những người khác (19%).

Ngôn ngữ chính: kinh hoàng; Tiếng Oromo, tiếng Tig-ray, tiếng Somali, tiếng Ả Rập và tiếng Anh được sử dụng rộng rãi.

Tôn giáo: Hồi giáo (45%); Cơ đốc giáo (10%), truyền thống.

Nền kinh tế: Ethiopia là quốc gia có khả năng phát triển công nghiệp và nông nghiệp, nhưng do thiên tai và nội chiến nên hiện là một trong những quốc gia kém phát triển nhất trên thế giới. Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, chiếm trên 50% GDP, 90% hàng hóa xuất khẩu và 80% dân số lao động. Khu vực nông nghiệp thường xuyên bị ảnh hưởng bởi hạn hán, phương thức canh tác lạc hậu, sản phẩm ít ỏi. Khu vực công nghiệp phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp.

  • Sản phẩm ngành: Thực phẩm chế biến, đồ uống, dệt may, hóa chất, xi măng.
  • Sản xuất nông nghiệp: Ngũ cốc, các loại đậu, cà phê, hạt có dầu, mía, khoai tây, da thuộc; Dê cừu.

Văn hóa: Ethiopia có tới 200 bộ tộc khác nhau với nhiều nét văn hóa kỳ lạ và độc đáo. Nhiều bộ lạc thích sơn cơ thể bằng màu sắc trang trí trong khi phụ nữ đeo đồ trang sức và có truyền thống gắn đĩa lên môi để thể hiện sức mạnh và vẻ đẹp của họ.

Giáo dục: Giáo dục không bắt buộc ở Ethiopia. Trẻ em trong độ tuổi đến trường chỉ khoảng 50%. Giáo dục tiểu học bắt đầu ở tuổi 7 và giáo dục trung học cơ sở ở tuổi 13. Có một số trường đại học, bao gồm một trường đại học tổng hợp ở Adi Abba.

Các thành phố lớn: Dire Dawa, Gonder, Nazret …

Liên minh tiền tệ: birr (Br); 1 Br = 100 xu

Danh lam thắng cảnh: Thủ đô Adi Ababa, Hẻm núi Blue Nile, Thác Blue Nile ở Tassishat, Gonda, v.v.

Mối quan hệ quốc tế: Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 23 tháng 2 năm 1976. Gia nhập các tổ chức quốc tế AfDB, ECA, FAO, G-77, IAEA, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, CIO, ISO, ITU, OUU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WSF, WHO, WIPO, WMO, v.v.

2. Bản đồ hành chính Ethiopia khổ lớn năm 2022

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

3. Google Maps của Ethiopia

#Bản #đồ #hành #chính #đất #nước #Ethiopia #Ethiopia #Map #phóng #năm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.