MIDWESTGRAPHICSA2 cập nhật chi tiết bản đồ hành chính Cape Verde năm 2022 như giao thông, du lịch, hành chính, vị trí địa lý, hy vọng bạn đọc có thể tìm thấy những thông tin hữu ích trên bản đồ Cape Verde khổ lớn phóng to chi tiết. chi tiết hơn.

1. Giới thiệu về Cape Verde

Cộng hòa Cape Verde (thường được gọi bằng tiếng Việt là Cap Ve (có nghĩa là Cape Verde); tiếng Bồ Đào Nha: República de Cabo Verde), tên chính thức là Cộng hòa Cape Verde, là một đảo quốc bao gồm một quần đảo. của anh ấy. Atoll bao gồm 10 hòn đảo nằm ở trung tâm Đại Tây Dương, cách bờ biển Tây Phi 570 km.

Vị trí địa lý: Nằm ở Tây Phi, bao gồm một nhóm 10 đảo lớn và một vài đảo nhỏ ở Đại Tây Dương, cách bờ biển Senegal hơn 500 km. Nằm ở vị trí chiến lược trên tuyến đường chính bắc nam ở bờ biển Tây Phi. Tọa độ: 16000 vĩ độ bắc, 24000 kinh độ Tây.

Diện tích: 4,033 km2.

Thủ đô: Praia (Praia)

Ngày Quốc khánh: 5 tháng 7 (1975)

Câu chuyện: Người Bồ Đào Nha đến Cape vào giữa thế kỷ 15, biến nó thành thuộc địa. Năm 1951, Bồ Đào Nha tuyên bố Cape Town là “tỉnh hải ngoại” và năm 1972 trao cho Cape Town “quyền tự trị địa phương”. Vào tháng 12 năm 1974, Bồ Đào Nha đã ký một thỏa thuận về việc trao trả độc lập cho Caucasus. Vào ngày 5 tháng 7 năm 1975, Caucasus được tuyên bố là một quốc gia độc lập.

Khí hậu: Mùa hè ôn hòa, khô và nóng, ít mưa và rất thất thường. Nhiệt độ trung bình: 22 – 270C. Lượng mưa trung bình: 100 – 300 mm.

Địa hình: Đồi dốc, nhiều đá, núi lửa.

Tài nguyên thiên nhiên: Muối, đá bazan, tro núi lửa, đá vôi, cao lanh; cá.

Dân số: 498.000 người (ước tính năm 2013)

Các dân tộc: Da đen hỗn hợp (71%), Châu Phi (28%), Châu Âu (1%).

Ngôn ngữ chính: Tiếng Bồ Đào Nha; Tiếng Creon (hỗn hợp giữa tiếng Bồ Đào Nha và Tây Phi) được nói rộng rãi.

Tôn giáo: Thiên chúa giáo, đạo Tin lành …

Nền kinh tế:

Cái nhìn sâu sắc: Hoạt động dịch vụ và thương mại là hai ngành chính của nền kinh tế chiếm 70% GDP, nông nghiệp chiếm 8% GDP và Caucasus phải nhập khẩu 90% nhu cầu lương thực, thực phẩm. Kiều hối cũng là một nguồn thu nhập quan trọng, đóng góp khoảng 20% ​​GDP.

Sản phẩm ngành: Thực phẩm, đồ uống, hàng tiêu dùng.

Sản xuất nông nghiệp: Chuối, ngô, đậu, mía, cà phê; cá.

Giáo dục: Giáo dục tiểu học là bắt buộc trong 6 năm (từ 7 đến 13 tuổi). Gần một nửa số người trong độ tuổi đi học học trung học, chỉ dưới 1% có bằng đại học. Cáp không có trường cao đẳng hoặc đại học; Sinh viên muốn học lên trình độ cao hơn thì phải ra nước ngoài. Chính phủ chi trả cho tất cả các chi phí đào tạo.

Liên minh tiền tệ: Người da trắng vượt ngục (CVEsc); 1 CVEsc = 100 centavo

Danh lam thắng cảnh: Núi và bãi biển của Santa Ana, Fogo, các đảo Brava, Praia.

Mối quan hệ quốc tế: Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 8 tháng 7 năm 1975. Gia nhập các tổ chức quốc tế: AfDB, ECA, FAO, G-77, ICAO, IFAD, ILO, IMF, IMO, Interpol, COI, ITU, OAU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO , UPU, WHO, WIPO, WMO, v.v.

2. Bản đồ hành chính Cape Verde khổ lớn năm 2022

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

3. Google Maps của Cape Verde

#Bản #đồ #hành #chính #đất #nước #Cabo #Verde #Cabo #Verde #Map #phóng #năm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.