MIDWESTGRAPHICSA2 cập nhật chi tiết bản đồ hành chính đất nước Burundi năm 2022 những thông tin chi tiết như giao thông, du lịch, hành chính, vị trí địa lý, hi vọng bạn đọc tìm được những thông tin hữu ích trên bản đồ Burundi. Phóng to chi tiết nhất.

1. Trình bày về Burundi

Burundi là một quốc gia ở miền trung và miền đông châu Phi, phía nam đường xích đạo. Một đất nước không giáp biển, một vương quốc lịch sử. Đây là một trong số ít các quốc gia ở châu Phi có biên giới không được xác định bởi các nhà cai trị thuộc địa.

Vị trí địa lý: Nằm ở Trung Phi, giáp với Rwanda, Tanzania, Hồ Tanianika và Cộng hòa Dân chủ Congo. Tọa độ: 3030 vĩ độ nam, 30000 kinh độ đông.

Diện tích: 27,830 km2.

Thủ đô: Bugium Bura

Ngày Quốc khánh: 1 tháng 7 (1962)

Câu chuyện: Vào cuối thế kỷ 18, vương quốc Burundi được thành lập; Vào cuối thế kỷ 19, Burundi bị Đức xâm lược. Năm 1916, Bỉ và Đức thi đấu cho Burundi.

Sau khi đánh bại Đức, năm 1923, Bỉ đặt Burundi là chính thức. Sau Thế chiến II, Liên hợp quốc vẫn giao cho Bỉ quản lý đất nước.

Ngày 27 tháng 6 năm 1962, Liên hợp quốc thông qua nghị quyết chấm dứt sự bảo trợ của Bỉ, và ngày 1 tháng 7 năm 1962, Burundi trở thành một quốc gia độc lập theo chế độ quân chủ lập hiến.

Sau khi kết thúc sứ mệnh của Bỉ vào năm 1962, các cuộc chiến tranh sắc tộc giữa người Hutu và Tutsis ở Burundi đã buộc hàng trăm nghìn người vô tội phải chạy ra nước ngoài.

Khí hậu: Êcuađo; nhiệt độ trung bình thay đổi từ 17 đến 230C. Lượng mưa trung bình khoảng 1500 mm; mùa mưa từ tháng 2 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 6 đến tháng 8 và từ tháng 12 đến tháng 1.

Địa hình: Đồi và cao nguyên ở phía đông; Có một số đồng bằng ở phía tây.

Tài nguyên thiên nhiên: Niken, uranium, đất hiếm, than bùn, coban, đồng, bạch kim (không tráng men), vanadi.

Dân số: 10.162.000 người (ước tính năm 2013)

Các dân tộc: Hutu (Bantu) (85%), Tutsi (Hamitic) (14%), Twa (Pygmy) (1%).

Ngôn ngữ chính: Kirundi, người Pháp. Ngoài ra còn có tiếng Swahili.

Tôn giáo: Thiên chúa giáo (67%), tín ngưỡng bản địa (23%), Hồi giáo (10%).

Giáo dục: Trẻ em từ 7 đến 12 tuổi được miễn phí. Trong nước có Đại học Burundi ở thủ đô Bugiumbura.

Liên minh tiền tệ: Đồng franc Burundi (Fbu); 1Fbu = 100 xu

Danh lam thắng cảnh: Thủ phủ của Bugiumbura, Hồ Tanganyka, Suối nước nóng Kilemba và Hồ Rovero, v.v.

Mối quan hệ quốc tế: Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 16 tháng 4 năm 1973. Gia nhập các tổ chức quốc tế AfDB, ECA, FAO, G-77, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IMF, Interpol, IOC, ITU, OAU, UN, YNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WHO, WIPO, WMO, WTrO, v.v.

2. Bản đồ hành chính Burundi khổ lớn năm 2022

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

3. Google Maps của Burundi

#Bản #đồ #hành #chính #đất #nước #Burundi #Burundi #Map #phóng #năm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.