MIDWESTGRAPHICSA2 cập nhật chi tiết bản đồ hành chính Barbados năm 2022 như giao thông, du lịch, hành chính, vị trí địa lý, mong rằng bạn đọc tìm được những thông tin hữu ích về bản đồ Barbados. Định dạng lớn phóng đại chi tiết nhất.

Giới thiệu về Cộng hòa Barbados

Vị trí địa lý: Nằm trên Lesser Antilles ở Biển Caribe, phía đông bắc Venice. Tọa độ: 13010 vĩ độ bắc, 59032 kinh độ đông

Diện tích: 430 km2

Thủ đô: Bridgetown

Câu chuyện: Năm 1581, người Tây Ban Nha khám phá ra Barbados. Năm 1625, Barbados trở thành thuộc địa của Anh. Năm 1961, người Anh trao quyền tự trị cho Babadot đối với các vấn đề đối nội, nhưng vẫn giữ các vấn đề quốc phòng và đối ngoại. Vào ngày 30 tháng 11 năm 1966, Barbados tuyên bố độc lập và trở thành thành viên của Vương quốc Anh.

Ngày Quốc khánh: 30 tháng 11 (1966)

Tổ chức nhà nước:

Cơ thể chính: Dân chủ nghị viện

Các khu vực hành chính: 11 giáo xứ: Christ Church, Saint Andrew, Saint George, Saint James, Saint John, Saint Joseph, Saint Lucy, Saint Michael, Saint Peter, Saint Philip, Saint Thomas.

Kết cấu: Mất ngày 30 tháng 11 năm 1966.

Cơ quan thực thi pháp luật:

Nguyên thủ quốc gia: Nữ hoàng Anh, thông qua đại diện của mình là Toàn quyền.

Người đứng đầu chính phủ: Thủ tướng. Babadot là chế độ quân chủ cha truyền con nối, Toàn quyền do Nữ hoàng Anh bổ nhiệm, Thủ tướng do Toàn quyền bổ nhiệm.

Cơ quan lập pháp: Quốc hội bao gồm hai viện: Thượng viện (21 ghế, do Toàn quyền bổ nhiệm) và Hạ viện (28 ghế, được bầu theo phương thức phổ thông đầu phiếu, nhiệm kỳ 5 năm).

Cơ quan tư pháp: Tòa án tối cao, các thẩm phán được bổ nhiệm bởi Hội đồng Thẩm phán.

Chế độ bầu cử: 18 tuổi trở lên, phổ thông đầu phiếu.

Các bên chính: Đảng Lao động Dân chủ (DLP), Đảng Lao động Barbados (BLP), Đảng Dân chủ Quốc gia (NDP), v.v.

Khí hậu: Chí tuyến; mùa mưa từ tháng sáu đến tháng mười.

Địa hình: Tương đối bằng phẳng; dốc dần về phía Tây Nguyên.

Tài nguyên thiên nhiên: Dầu mỏ, khí đốt tự nhiên, cá.

Dân số: 284.644 người (ước tính năm 2013)

Các dân tộc: Người da đen (80%), người da trắng (4%), các chủng tộc khác (16%).

Ngôn ngữ: Tiếng Anh

Tôn giáo: Đạo Tin lành (67%), Công giáo (4%), các tôn giáo khác (12%)

Nền kinh tế: Nền kinh tế phụ thuộc vào trồng mía, sản xuất đường, công nghiệp nhẹ và dịch vụ du lịch.

Sản phẩm ngành: Đường, sản phẩm công nghiệp nhẹ.

Sản xuất nông nghiệp: Mía, bông, rau.

Giáo dục: Giáo dục bắt buộc trong 12 năm.

Liên minh tiền tệ: Đô la Barbadian (Bds $); 1 Tỷ đô la = 100 xu

Mối quan hệ quốc tế: Tham gia các tổ chức quốc tế Caricom, IMF, FAO, G-77, IDB, IBRD, ICAO, IFAD, ILO, IOC, Interol, ITU, UN, UNCTAD, UNESCO, UNIDO, UPU, WSF, WHO, WIPO, WMO, v.v.

Danh lam thắng cảnh: Kiến trúc cổ của Bridgetown, nhà thờ thánh Michael, bảo tàng quốc gia, cối xay gió Moorgan Kevite, khu vườn nhiệt đới, những bãi biển, v.v.

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam: Ngày 25 tháng 8 năm 1995.

Bản đồ hành chính Algeria khổ lớn năm 2022

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

PHÓNG TO

Bản đồ Google Maps của đất nước Barbados

#Bản #đồ #hành #chính #đất #nước #Barbados #Barbados #Map #phóng #năm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.